Hướng dẫn cài đặt License cho Hipath 3000
23 Tháng Tám, 2018
Cài đặt hộp thư thoại EVM
23 Tháng Tám, 2018
Show all

1. Cài đặt máy nhánh Tổng đài Siemens, Cài đặt Tổng đài Siemens

  • chọn Settings
  • chọn Set up station

1.1 Station

  • khai báo số máy nhánh trong cột “Call no.” và “DID”
  • khai báo tên trong cột “Name”
  • các cột còn lại hiển thị trạng thái máy nhánh, loại máy, máy nhánh thuộc card nào

1.2 Key programming

Key programming

  • chọn Key programming để cài đặt phím cho máy nhánh
  • nhấn lên phím chức năng trên hình của máy nhánh
  • chọn chức năng tương ứng trong ô “Key code”
  • chọn ü
  • có thể chọn “+” hoặc “-“để gắn thêm bàn phím mở rộng

Label

  • chọn Label để in nhãn cho máy nhánh
  • chọn Font để set phông chữ
  • chọn Print để in

Type

  • chọn Type để khai báo loại máy nhánh

1.3 Endpoint hw sw version

Cho phép cập nhật phần mềm OpenStage phone từ HiPath Manager E

1.4 Fax / Modem

Áp dụng cho IP Networking

1.5 Emergency

Áp dụng cho SRS (Small Remote Sites)

1.6 Gatekeeper

  • chọn System Client cho các máy IP của Siemens
  • chọn H323 cho các máy H323
  • chọn SIP cho các máy SIP
  • chọn Setup
  • chọn Delete để xoá máy IP phone

1.7 Cài đặt tính năng và hiển thị trạng thái máy nhánh trong Sationview

Flag status

  • tắt, bặt các tính năng cho máy nhánh
  • có thể khai báo một bảng tính năng rồi nhấn lên phím “Apply flag to” để gán bảng này cho nhiều máy nhánh 1

Activated features Hiển thị một số cài đặt hiện tại của máy nhánh Groups Hiển thị các nhóm Hunt Group, Pickup Group, Team/top và nhóm cấp dịch vụ mà máy đang là thành viên. Forwarding Hiển thị trạng thái Call forwarding của máy

1.8 Cài đặt OptiPoint 410/420

  • Log on với Password mặc định: 123456
  • trong phần Network, khai báo DHCP (on/off), địa chỉ IP (trong trường hợp không dùng DHCP) và Default route (Default Gateway)
  • trong phần System, khai báo loại HiPath (ví dụ HiPath 3000 V7.0), địa chỉ IP của HG1500 và số máy nhánh
  • Save change
  • gắn cáp mạng kết nối máy điện thoại vào mạng LAN

1.9 Cài đặt OptiPoint 410/420 sử dụng WBM

  • ví dụ địa chỉ IP của máy OptiPoint là 192.0.2.20
  • sử dụng Internet Explorer kết nối tới: https://192.0.2.20

1.10 Cài đặt OptiClient 150 V5.0/5.1

  • chọn „Add Login“ để khai báo User name và Pasword
  • chọn Manage -> Settings -> Provider Module
  • khai báo loại máy điện thoại tại “Device”
  • khai báo loại HiPath, địa chỉ IP của HG1500 và số máy nhánh tại “Main Connection”
  • khai báo “Main Network Access”

2. Các nhóm máy nhánh

  • chọn Settings
  • chọn Incoming calls

2.1 Call pickup

  • có thể khai báo nhiều nhất 32 nhóm Pickup

2.2 Groups/Hunt groups

  • có thể cài đặt các hình thức rung chuông khác nhau trong bảng „Group“, cột „Type“

Linear: rung chuông tuyến tính Cyclic: rung chuông vòng tròn Group: rung chuông tất cả các máy cùng 1 lúc RNA: rung chuông cùng một lúc/ không có call waiting MULAP: áp dụng cho nhóm MULAP Call waiting: rung chuông cùng một lúc / có call waiting

  • có thể cài đặt các kiểu báo hiệu chuông khác nhau trong cột “Ring type”

2.3 Team/top

  • áp dụng cho cáp nhóm MULAP

2.4 UCD groups

  • áp dụng cho ứng dụng Contact Center

3. Cài đặt Call forwarding

  • có thể cài đặt để trong trường hợp máy nhánh không trả lời, sau một khoảng thời gian nhất đinh, cuộc gọi sẽ được chuyển tiếp (forward) lần lượt tới các đích là các máy nhánh/nhóm máy nhánh và cả các số máy bên ngoài
  • có thể cài đặt luật forwarding riêng biệt cho các cuộc gọi đến từ bên ngoài, cho ngày và đêm, và cho các cuộc gọi nội bộ
  • chọn Settings -> Incoming call -> Call forwarding

3.1 Khai báo luật forwarding

  • chọn Settings -> Incoming call -> Call forwarding
  • trong bảng “Call dest. list – Definition”, có thể khai báo nhiều nhất 500 luật khác nhau, đánh số từ 1 tới 500 trong cột No.
  • khai báo 4 đích trong các cột từ Target 1 tới Target 4
    • no entry: bỏ qua
    • external destination: cuộc gọi sẽ được forward qua trung kế ra máy bên ngoài
    • dấu “*” : chính số máy bị gọi
    • dấu “**” : đích do người sử dụng tự chọn
    • #9: cuộc gọi sẽ lần lượt đổ chuông trong toàn hệ thống trừ các máy Executive
    • các số máy nhánh hoặc nhóm máy nhánh
    • #201 – #260 hoặc #450: nhóm UCD
    • #801 – #816 hoặc #864: các thiết bị phát thong báo
  • trong cột Cycles, khai báo thời gian rung chuông, mỗi đơn vị = 5 giây; ví dụ Cycles = 3, có nghĩa là sau 3x5s = 15s, nếu không được trả lời, cuộc gọi sẽ chạy sang đích tiếp theo
  • trong cột SR Target, có thể khai báo thêm 1 đích, rung chuông song song với các đích đã được chọn trong Target 1…Target 4
  • trong cột SR Type, có thể chọn để SR Target rung chuông ngay lập tức, hoặc sau khoảng thời gian xác định bởi cột Cycle

3.2 Gán luật forwarding cho các máy nhánh

  • chọn Settings -> Incoming call -> Call forwarding
  • trong bảng “Call dest. list – Station assignment”, gán luật rung chuông đã khai báo ở trên cho từng máy nhánh, riêng biệt cho các cuộc gọi đến từ bên ngoài cho ngày (cột Day), đêm (cột Night) và cho các cuộc gọi nội bộ (cột Internal)

Cài đặt máy nhánh Tổng đài Siemens, Cài đặt Tổng đài Siemens

Triviets không chỉ phân phối Sản phẩm, chúng tôi cung cấp Giải pháp tổng thể.